Gỗ Muồng Đen Thuộc Nhóm Mấy? Giải Đáp Từ Chuyên Gia
Việc tìm hiểu gỗ muồng đen thuộc nhóm mấy là câu hỏi quan trọng đối với những ai quan tâm đến các loại gỗ quý và ứng dụng trong nội thất. Theo bảng phân loại gỗ tại Việt Nam, gỗ Muồng Đen (Cassia Siamea Lamk) được xếp vào Nhóm I, nhóm các loại gỗ quý hiếm có vân và màu sắc đẹp, giá trị kinh tế cao. Bài viết này sẽ đi sâu vào tiêu chuẩn phân loại gỗ, tầm quan trọng của việc này, và chi tiết các nhóm gỗ tại Việt Nam, làm rõ vị trí của gỗ Muồng Đen.
Tầm Quan Trọng Của Việc Phân Loại Các Nhóm Gỗ Tại Việt Nam
Phân loại gỗ thành các nhóm khác nhau không chỉ là một quy tắc hành chính. Nó mang ý nghĩa sâu sắc trong việc quản lý tài nguyên rừng bền vững. Việc này giúp kiểm soát hoạt động khai thác, sử dụng gỗ đúng mục đích, từ đó ngăn chặn nạn khai thác rừng trái phép. Điều này bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá và duy trì sự cân bằng sinh thái. Đối với doanh nghiệp và người tiêu dùng, việc phân loại giúp hiểu rõ giá trị, đặc tính và mục đích sử dụng của từng loại gỗ. Nó hỗ trợ đưa ra quyết định lựa chọn vật liệu phù hợp nhất. Đồng thời, giúp đánh giá đúng giá trị thị trường, tránh tình trạng đội giá không có cơ sở.
Bảng nhóm gỗ Việt Nam được cập nhật mới nhất của năm
Tiêu Chuẩn Phân Loại Nhóm Gỗ Tại Việt Nam
Tiêu chuẩn cốt lõi để phân biệt các nhóm gỗ tại Việt Nam dựa trên các quy định chính thức từ cơ quan có thẩm quyền. Nền tảng quan trọng là Quyết định số 2198-CNR ban hành ngày 26/11/1977 của Bộ Lâm Nghiệp (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn). Quyết định này đưa ra bảng phân loại tạm thời các loại gỗ sử dụng thống nhất trong cả nước, có hiệu lực từ 01/01/1978. Sau đó, Quyết định số 334/CNR ngày 10/05/1988 đã điều chỉnh và bổ sung phân loại cho một số chủng loại gỗ.
Ngoài các quy định pháp lý, người tiêu dùng cũng có thể căn cứ vào các đặc điểm vật lý như màu sắc, vân gỗ, và giá trị kinh tế để nhận diện. Tỷ trọng của gỗ là một yếu tố quan trọng khác. Tỷ trọng càng cao (ở độ ẩm tiêu chuẩn 15%) thường đi đôi với giá trị kinh tế và độ bền cao hơn.
Cụ thể, phân loại theo tỷ trọng có thể chia thành các mức:
- Gỗ thật nặng: Tỷ trọng từ 0.95 – 1.40 kg/m³
- Gỗ nặng: Tỷ trọng từ 0,80 – 0,95 kg/m³
- Gỗ nặng trung bình: Tỷ trọng từ 0,65 – 0,80 kg/m³
- Gỗ nhẹ: Tỷ trọng từ 0,50 – 0,65 kg/m³
- Gỗ thật nhẹ: Tỷ trọng từ 0,20 – 0,50 kg/m³
- Gỗ siêu nhẹ: Tỷ trọng từ 0,04 – 0,20 kg/m³
Danh Mục 8 Nhóm Gỗ Chính Tại Việt Nam
Theo các chuyên gia và tiêu chuẩn quốc tế, gỗ tại Việt Nam thường được phân loại thành 8 nhóm chính, dựa trên đặc tính về độ quý hiếm, vân gỗ, màu sắc, độ cứng, trọng lượng và giá trị kinh tế.
Nhóm I: Gỗ Quý, Vân Đẹp, Giá Trị Kinh Tế Cao
Đây là nhóm gỗ hiếm, sở hữu vẻ đẹp độc đáo từ vân gỗ và màu sắc. Gỗ nhóm I có hương thơm đặc trưng, độ bền vượt trội và giá trị kinh tế cao nhất. Chúng thường được ưu tiên sử dụng cho đồ mỹ nghệ cao cấp và nội thất sang trọng. Tuy nhiên, sự quý hiếm khiến nhóm gỗ này dễ bị khai thác quá mức.
Gỗ Muồng Đen (Cassia Siamea Lamk) vinh dự được xếp vào nhóm này.

| STT | TÊN LOẠI GỖ | TÊN KHOA HỌC | TÊN ĐỊA PHƯƠNG |
|---|---|---|---|
| 1 | Bằng Lăng Cườm | Lagerstroemia Angustifolia Pierre | |
| 2 | Cẩm Lai | Dalbergia Oliverii Gamble | |
| 3 | Cẩm Lai Bà Rịa | Dalbergia Bariensis Pierre | |
| 4 | Cẩm Lai Đồng Nai | Dalbergia Dongnaiensis Pierre | |
| 5 | Cẩm Liên | Pantacme Siamensis Kurz | Cà Gần |
| 6 | Cẩm Thị | Diospyros Siamensis Warb | |
| 7 | Dáng Hương | Pterocarpus Pedatus Pierre | |
| 8 | Dáng Hương Căm-Bốt | Pterocarpus Cambodianus Pierre | |
| 9 | Dáng Hương Mắt Chim | Pterocarpus Indicus Willd | |
| 10 | Dáng Hương Quả Lớn | Pterocarpus Macrocarpus Kurz | |
| 11 | Du Sam | Keteleeria Davidianabertris Beissn | Ngô Tùng |
| 12 | Du Sam Cao Bằng | Keteleeria Calcaria Ching | |
| 13 | Gõ Đỏ | Pahudia Cochinchinensis | Hồ Bì |
| 14 | Gụ | Sindora Maritima Pierre | |
| 15 | Gụ Mật | Sindora Cochinchinensis Baill | Gõ Mật |
| 16 | Gụ Lau | Sindora Tonkinensis A. Chev | Gõ Lau |
| 17 | Hoàng Đàn | Cupressus Funebris Endl | Huỳnh Đàn |
| 18 | Huệ Mộc | Dalbergia Sp | |
| 19 | Huỳnh Đường | Disoxylon Loureiri Pierre | |
| 20 | Hương Tía | Pterocarpus Sp | |
| 21 | Lát Hoa | Chukrasia Tabularis A. Juss | |
| 22 | Lát Da Đồng | Chukrasia Sp | |
| 23 | Lát Chun | Chukrasia Sp | |
| 24 | Lát Xanh | Chukrasia Var. Quadrivalvis Pell | |
| 25 | Lát Lông | Chukrasia Var. Velutina King | |
| 26 | Mạy Lay | Sideroxylon Eburneum A. Chev | Sến Đất Hoa Trùm |
| 27 | Mun Sừng | Diospyros Mun H. Lec | |
| 28 | Mun Sọc | Diospyros Sp | |
| 29 | Muồng Đen | Cassia Siamea Lamk | |
| 30 | Pơ-Mu | Fokienia Hodginsii A. Henry Et Thomas | |
| 31 | Sa Mu Dầu | Cunninghamia Konishii Hayata | |
| 32 | Sơn Huyết | Melanorrhoea Laccifera Pierre | Sơn Tiêu, Sơn Rừng |
| 33 | Sưa | Dalbergia Tonkinensis Prain | |
| 34 | Thông Ré | Ducampopinus Krempfii H. Lec | |
| 35 | Thông Tre | Podocarpus Neriifolius D. Don | |
| 36 | Trai (Nam Bộ) | Fugraea Fragrans Roxb. | |
| 37 | Trắc Nam Bộ | Dalbergia Cochinchinensis Pierre | |
| 38 | Trắc Đen | Dalbergia Nigra Allen | |
| 39 | Trắc Căm-Bốt | Dalbergia Cambodiana Pierre | |
| 40 | Trầm Hương | Aquilaria Agallocha Roxb. | Trầm, Aquilaria Crassna |
| 41 | Trắc Vàng | Dalbergia Fusca Pierre |
Nhóm II: Gỗ Nặng, Cứng Chắc, Tỷ Trọng Lớn, Độ Bền Cao
Các loại gỗ thuộc nhóm II nổi bật với trọng lượng nặng, kết cấu cứng chắc và tỷ trọng lớn. Chúng có độ bền cao, khả năng chống mối mọt tốt và chịu được lực tác động mạnh. Nhóm gỗ này được ứng dụng rộng rãi trong làm sàn gỗ, ốp vách, trang trí nội thất cho các công trình đòi hỏi sự bền bỉ và sang trọng.
| STT | TÊN LOẠI GỖ | TÊN KHOA HỌC | TÊN ĐỊA PHƯƠNG |
|---|---|---|---|
| 1 | Căm Xe | Xylia Dolabriformis Bent | |
| 2 | Da Đá | Xylia Kerrii Craib Et Hutchi | |
| 3 | Dầu Đen | Dipterocarpus Sp | |
| 4 | Đinh | Markhamia Stipulata Seem | |
| 5 | Đinh Gan Gà | Markhamia Sp | |
| 6 | Đinh Khét | Radermachera Alata P. Dop | Đinh Cánh |
| 7 | Đinh Mật | Spuchodeopsis Collignonii P. Dop | |
| 8 | Đinh Thối | Hexaneurocarpon Brilletii P. Dop | |
| 9 | Đinh Vàng | Haplophragma Serratum P. Dop | Đinh Vàng Quả Khía |
| 10 | Đinh Vàng Hòa Bình | Haplophragma Hoabiensis | |
| 11 | Đinh Xanh | Radermachera Brilletii P. Dop | Đinh Vàng |
| 12 | Lim Xanh | Erythrophloeum Fordii Oliv. | Lim |
| 13 | Nghiến | Parapentace Tonkinensis Gagnep | |
| 14 | Kiền Kiền | Hopea Pierrei Hance | (Phía Nam) |
| 15 | Săng Đào | Hopea Ferrea Pierre | Săng Đá |
| 16 | Sao Xanh | Homalium Caryophyllaceum Benth. | Chây, Chà Ran Cẩm |
| 17 | Sến Mật | Fassia Pasquieri H. Lec | Sến Trồng |
| 18 | Sến Cát | Fosree Cochinchinensis Pierre | Sến Mủ |
| 19 | Sến Trắng | ||
| 20 | Táu Mật | Vatica Tonkinensis A. Chev. | Táu Lá Ruối, Táu Lá Nhỏ |
| 21 | Táu Núi | Vatica Thorelii Pierre | Táu Nuớc, Làu Táu Nước |
| 22 | Táu Nước | Vatica Philastreama Pierre | Táu Núi, Làu Táu Nước |
| 23 | Táu Mắt Quỷ | Hopea Sp (Hopea Mollissima) | |
| 24 | Trai Lý | Garcimia Fagraceides A. Chev | Trai |
| 25 | Xoay | Dialium Cochinchinensis Pierre | Xây, Lá Mé |
| 26 | Vắp | Mesua Ferrea Linn | Dõi |
| 27 | Lát Khét | Chukrasia Sp | Chò Vảy |
Nhóm III: Gỗ Nhẹ, Mềm, Dẻo Dai, Độ Bền Khá Cao
Nhóm III bao gồm các loại gỗ có đặc tính nhẹ, mềm mại nhưng lại sở hữu độ dẻo dai và độ bền khá cao. Ưu điểm nổi bật của nhóm gỗ này là khả năng chịu lực tốt, rất phù hợp cho việc sản xuất đồ nội thất. Chúng có thể sánh ngang với nhóm II về độ bền nhưng có giá thành dễ chịu hơn và dễ dàng tìm mua trên thị trường.
| STT | TÊN LOẠI GỖ | TÊN KHOA HỌC | TÊN ĐỊA PHƯƠNG |
|---|---|---|---|
| 1 | Bằng Lăng Nước | Lagerstroemia Flos-Reginae Retz | |
| 2 | Bằng Lăng Tía | Lagerstroemia Loudoni Taijm | |
| 3 | Bình Linh | Vitex Pubescens Vahl | |
| 4 | Cà Chắc | Shorea Obtusa Wall | Chò Núi, Cà Chí |
| 5 | Cà Ổi | Castanopsis Indica A.DC. | Dẻ Gai |
| 6 | Chai | Shorea Vulgaris Pierre | Chò Núi, Cà Chắc |
| 7 | Chò Chỉ | Parashorea Stellata Kury. | Chò Đen |
| 8 | Chò Chai | Shorea Thorelii Pierre | Chai |
| 9 | Chua Khét | Chukrasia Sp | |
| 10 | Chự | Litsea Longipes Meissn | Dự, Kháo Xanh |
| 11 | Chiêu Liêu Xanh | Terminalia Chebula Retz | Chiêu Liêu Hồng, Kha Tử, Xàng, Tiếu |
| 12 | Dâu Vàng | ||
| 13 | Huỳnh | Heritiera Cochinchinensis Kost | Huẩn, Huỷnh |
| 14 | Lát Khét | Chukrasia Sp | |
| 15 | Lau Táu | Vatica Dyeri King | Táu Trắng |
| 16 | Loại Thụ | Pterocarpus Sp | Giáng Hương |
| 17 | Re Mit | Actinodaphne Sinensis Benth | Bời Lời Lá Thuôn |
| 18 | Săng Lẻ | Lagerstroemia Tomentosa Presl | Bằng Lăng Lông |
| 19 | Sao Đen | Hopea Hainanensis Merr Et Chun | Sao Lá To (Kiền Kiền Nghệ Tĩnh) |
| 20 | Sao Hải Nam | Hopea Hainanensis Merr Et | Chun Sao Lá To (Kiền Kiền Nghệ Tĩnh) |
| 21 | Tếch | Tectona Grandis Linn | Giá Tỵ |
| 22 | Trường Mật | Paviesia Anamonsis | |
| 23 | Trường Chua | Nephelium Chryseum | Chôm Chôm |
| 24 | Vên Vên Vàng | Shorea Hypochra Hance | Vên Vên Nghệ, Dên Dên |
Nhóm IV: Màu Tự Nhiên, Bề Mặt Nhẵn Mịn, Tương Đối Bền
Nhóm gỗ IV được đánh giá cao về giá trị thẩm mỹ với màu sắc tự nhiên, vân gỗ đẹp và bề mặt nhẵn mịn. Chất gỗ ổn định, dễ gia công chế biến, rất bắt mắt. Nhóm gỗ này ngày càng được ưa chuộng trong thiết kế nội thất gia đình. Đặc tính chịu nhiệt và chống ẩm tốt cũng làm tăng thêm giá trị của các loại gỗ trong nhóm này.
| STT | TÊN LOẠI GỖ | TÊN KHOA HỌC | TÊN ĐỊA PHƯƠNG |
|---|---|---|---|
| 1 | Bời Lời | Litsea Laucilimba | Bời Lời Quả To |
| 2 | Bời Lời Vàng | Litsea Vang H. Lec | |
| 3 | Cà Duối | Cyanodaphne Cuneata Bl | |
| 4 | Chặc Khế | Disoxylon Translucidum Pierre | |
| 5 | Chau Chau | Elacorarpus Tomentosus DC | Côm Lông |
| 6 | Dầu Mít | Dipterocarpus Artocarpifolius Pierre | |
| 7 | Dầu Lông | Dipterocarpus Sp | |
| 8 | Dầu Song Nàng | Dipterocarpus Dyeri Pierre | |
| 9 | Dầu Trà Beng | Dipterocarpus Obtusifolius Teysm | |
| 10 | Gội Nếp | Aglaia Gigantea Pellegrin | |
| 11 | Gội Trung Bộ | Aglaia Annamensis Pellegrin | |
| 12 | Gội Dầu | Aphanamixis Polystachya J.V. Parker | |
| 13 | Giổi | Talauma Giổi A. Chev. | |
| 14 | Hà Nu | Ixonanthes Cochinchinensis Pierre | |
| 15 | Hồng Tùng | Darydium Pierrei Hickel | Hoàng Đàn Gia |
| 16 | Kim Giao | Podocarpus Wallichianus Presl | Hoàng Đàn Gia |
| 17 | Kháo Tía | Machilus Odoratissima Nees. | Re Vàng |
| 18 | Kháo Dầu | Nothophoebe Sp. | |
| 19 | Long Não | Cinamomum Camphora Nees | Dạ Hương |
| 20 | Mít | Artocarpus Integrifolia Linn | |
| 21 | Mỡ | Manglietia Glauca Anet | |
| 22 | Re Hương | Cinamomum Parthenoxylon Meissn. | |
| 23 | Re Xanh | Cinamomum Tonkinensis Pitard | Nhè Xanh |
| 24 | Re Đỏ | Cinamomum Tetragonum A. Chev | |
| 25 | Re Gừng | Litsea Annanensis H. Lec | |
| 26 | Sến Bo Bo | Shorea Hypochra Hance | |
| 27 | Sến Đỏ | Shorea Harmandi Pierre | |
| 28 | Sụ | Phoebe Cuneata Bl. | |
| 29 | So Đo Công | Brownlowia Denysiana Pierre | Lo Bò |
| 30 | Thông Ba Lá | Pinus Khasya Royle | Ngô 3 Lá |
| 31 | Thông Nàng | Podocarpus Imbricatus Bl | Bạch Tùng |
| 32 | Vàng Tâm | Manglietia Fordiana Oliv. | |
| 33 | Viết | Madiuca Elliptica (Pierre Ex Dubard) H.J.Lam. | |
| 34 | Vên Vên | Anisoptera Cochinchinensis Pierre |
Nhóm V: Tỷ Trọng Trung Bình, Chuyên Dùng Làm Đồ Nội Thất
Nhóm gỗ V có tỷ trọng ở mức trung bình, phù hợp với nhiều nhu cầu sử dụng phổ thông và không quá cầu kỳ. Mặc dù có tỷ trọng vừa phải, các loại gỗ này vẫn đảm bảo độ bền và khả năng chịu ẩm, chống mài mòn tốt. Chúng có thể chịu được lực va đập ở mức trung bình, ít bị ảnh hưởng đến chất lượng và kết cấu khi làm đồ nội thất.
| STT | TÊN LOẠI GỖ | TÊN KHOA HỌC | TÊN ĐỊA PHƯƠNG |
|---|---|---|---|
| 1 | Bản Xe | Albizzia Lucida Benth. | |
| 2 | Bời Lời Giấy | Litsea Polyantha Juss | |
| 3 | Ca Bu | Pleurostylla Opposita Merr. Et Mat. | |
| 4 | Chò Lông | Dipterocarpus Pilosus Roxb. | |
| 5 | Chò Xanh | Terminalia Myriocarpa Henrila | |
| 6 | Chò Xót | Schima Crenata Korth | |
| 7 | Chôm Chôm | Nephelium Bassacense Pierre | |
| 8 | Chùm Bao | Hydnocarpus Anthelminthica Pierre | |
| 9 | Cồng Tía | Callophyllum Saigonensis Pierre | |
| 10 | Cồng Trắng | Callophyllum Dryobalanoides Pierre | |
| 11 | Cồng Chìm | Callophyllum Sp. | |
| 12 | Dải Ngựa | Swietenia Mahogani Jaco. | |
| 13 | Dầu | Dipterocarpus Sp. | |
| 14 | Dầu Rái | Dipterocarpus Alatus Roxb. | |
| 15 | Dầu Chai | Dipterocarpus Intricatus Dyer | |
| 16 | Dầu Đỏ | Dipterocarpus Duperreanus Pierre | |
| 17 | Dầu Nước | Dipterocarpus Jourdanii Pierre | |
| 18 | Dầu Sơn | Dipterocarpus Tuberculata Roxb. | |
| 19 | Giẻ Gai | Castanopsis Tonkinensis Seen | |
| 20 | Giẻ Gai Hạt Nhỏ | Castanopsis Chinensis Hance | |
| 21 | Giẻ Thơm | Quercus Sp. | |
| 22 | Giẻ Cau | Quercus Platycalyx Hickel Et Camus | |
| 23 | Giẻ Cuống | Quercus Chrysocalyx Hickel Et Camus | |
| 24 | Giẻ Đen | Castanopsis Sp. | |
| 25 | Giẻ Đỏ | Lithocarpus Ducampii Hickel Eta.Camus | |
| 26 | Giẻ Mỡ Gà | Castanopsis Echidnocarpa A.DC. | |
| 27 | Giẻ Xanh | Lithocarpus Pseudosundaica (Kickel Et A. Camus) Camus | |
| 28 | Giẻ Sồi | Lithocarpus Tubulosa Camus | Sồi Vàng |
| 29 | Giẻ Đề Xi | Castanopsis Brevispinula Hickel Et Camus | |
| 30 | Gội Tẻ | Aglaia Sp. | Gội Gác |
| 31 | Hoàng Linh | Peltophorum Dasyrachis Kyrz | |
| 32 | Kháo Mật | Cinamomum Sp. | |
| 33 | Ké | Nephelium Sp. | Khé |
| 34 | Kè Đuôi Dông | Makhamia Cauda-Felina Craib. | |
| 35 | Kẹn | Aesculus Chinensis Bunge | |
| 36 | Lim Vang | Peltophorum Tonkinensis Pierre | Lim Xẹt |
| 37 | Lõi Thọ | Gmelina Arborea Roxb. | |
| 38 | Muồng | Cassia Sp. | Muồng Cánh Dán |
| 39 | Muồng Gân | Cassia Sp. | |
| 40 | Mò Gỗ | Cryptocarya Obtusifolia Mer | |
| 41 | Mạ Sưa | Helicia Cochinchinensis Lour | |
| 42 | Nang | Alangium Ridley King | |
| 43 | Nhãn Rừng | Néphélium Sp. | |
| 44 | Phi Lao | Casuarina Equisetifolia Forst. | Dương Liễu |
| 45 | Re Bàu | Cinamomum Botusifolium Nees | |
| 46 | Sa Mộc | Cunninghamia Chinensis R. Br | |
| 47 | Sau Sau | Liquidambar Formosana Hance | Táu Hậu |
| 48 | Săng Táu | ||
| 49 | Săng Đá | Xanthophyllum Colubrinum Gagnep. | |
| 50 | Săng Trắng | Lophopetalum Duperreanum Pierre | |
| 51 | Sồi Đá | Lithocarpus Cornea Rehd | Sồi Ghè |
| 52 | Sếu | Celtis Australis Persoon | Áp Ảnh |
| 53 | Thành Ngạnh | Cratoxylon Formosum B. Et H. | |
| 54 | Tràm Sừng | Eugenia Chanlos Gagnep. | |
| 55 | Tràm Tía | Sysygium Sp | |
| 56 | Thích | Acer Decandrum Nerrill | Thích 10 |
| 57 | Thiều Rừng | Néphelium Lappaceum Linh | Vải Thiều |
| 58 | Thông Đuôi Ngựa | Pinusmassonisca Lambert | Thông Tầu |
| 59 | Thông Nhựa | Pinusmerkusii J Et Viers | Thông Ta |
| 60 | Tô Hạp Điện Biên | Altmgia Takhtadinanii V.T. | Thái |
| 61 | Vải Guốc | Mischocarpus Sp. | |
| 62 | Vàng Kiêng | Nauclea Purpurea Roxb. | |
| 63 | Vừng | Careya Sphaerica Roxb. | |
| 64 | Xà Cừ | Khaya Senegalensis A. Juss | |
| 65 | Xoài | Mangifera Indica Linn |
Nhóm VI: Tỷ Trọng Thấp, Dễ Mối Mọt, Cong Vênh
Nhóm VI bao gồm các loại gỗ có chất lượng thấp hơn, đặc trưng bởi tỷ trọng nhẹ. Chúng dễ bị mối mọt tấn công phá hoại và có khả năng chịu lực không cao, dễ bị cong vênh. Do những hạn chế này, gỗ nhóm VI ít được sử dụng cho các hạng mục đòi hỏi độ bền và thẩm mỹ lâu dài.
| STT | TÊN LOẠI GỖ | TÊN KHOA HỌC | TÊN ĐỊA PHƯƠNG |
|---|---|---|---|
| 1 | Ba Khía | Cophepetalum Wallichi Kurz | |
| 2 | Bạch Đàn Chanh | Eucalyptus Citriodora Bailey | |
| 3 | Bạch Đàn Đỏ | Eucalyptus Robusta Sm. | |
| 4 | Bạch Đàn Liễu | Eucalyptus Tereticornis Sm. | |
| 5 | Bạch Đàn Trắng | Eucalyptus Camaldulensis Deh. | |
| 6 | Bứa Lá Thuôn | Garcinia Oblorgifolia Champ. | |
| 7 | Bứa Nhà | Garcinia Loureiri Pierre | |
| 8 | Bứa Núi | Garcinia Oliveri Pierre | |
| 9 | Bồ Kết Giả | Albizzia Lebbeckoides Benth. | |
| 10 | Cáng Lò | Betula Alnoides Halmilton | |
| 11 | Cầy | Irvingia Malayana Oliver | Kơ-Nia |
| 12 | Chẹo Tía | Engelhardtia Chrysolepis Hance | |
| 13 | Chiêu Liêu | Terminalia Chebula Roxb. | |
| 14 | Chò Nếp | ||
| 15 | Chò Nâu | Dipterocarpus Tonkinensis A. Chev. | |
| 16 | Chò Nhai | Anogeissus Acuminata Wall | Râm |
| 17 | Chò Ổi | Platanus Kerrii | Chò Nước |
| 18 | Da | Cerlops Divers | |
| 19 | Đước | Rhizophora Conjugata Linh. | |
| 20 | Hậu Phát | Cinamomum Iners Reinw | Quế Lợn |
| 21 | Kháo Chuông | Actinodaphne Sp. | |
| 22 | Kháo | Symplocos Ferruginea | |
| 23 | Kháo Thối | Machilus Sp. | |
| 24 | Kháo Vàng | Machilus Bonii H.Lec. | |
| 25 | Khế | Averrhoa Carambola Linn. | |
| 26 | Lòng Mang | Pterospermum Diversifolium Blume | |
| 27 | Mang Kiêng | Pterospermum Truncatolobatum Gagnep. | |
| 28 | Mã Nhâm | ||
| 29 | Mã Tiền | Strychosos Nux – Vomica Linn. | |
| 30 | Máu Chớ | Knemaconferta Var Tonkinensis Warbg. | Huyết Muông |
| 31 | Mận Rừng | Pranus Triflora | |
| 32 | Mắm | Avicenia Officinalis Linn. | |
| 33 | Mắc Niễng | Eberhardtia Tonkinensis H. Lec. | |
| 34 | Mít Nài | Artocarpus Asperula Gagret. | |
| 35 | Mù U | Callophyllum Inophyllum Linn. | |
| 36 | Muỗm | Mangifera Foetida Lour. | |
| 37 | Nhọ Nồi | Diospyros Erientha Champ | Nho Nghẹ |
| 38 | Nhội | Bischofia Trifolia Bl. | Lội |
| 39 | Nọng Heo | Holoptelea Integrifolia Pl. | Chàm Ổi. Hôi |
| 40 | Phay | Duabanga Sonneratioides Ham. | |
| 41 | Quao | Doliohandrone Rheedii Seen. | |
| 42 | Quế | Cinamomum Cassia Bl. | |
| 43 | Quế Xây Lan | Cinamomum Zeylacicum Nees. | |
| 44 | Ràng Ràng Đá | Ormosia Pinnata | |
| 45 | Ràng Ràng Mít | Ormosia Balansae Drake | |
| 46 | Ràng Ràng Mật | Ormosia Sp | |
| 47 | Ràng Ràng Tía | Ormosia Sp. | |
| 48 | Re | Cinamomum Albiflorum Nees. | |
| 49 | Sâng | Sapindus Oocarpus Radlk. | |
| 50 | Sấu | Dracontomelum Duperreanum Pierre | |
| 51 | Sấu Tía | Sandorium Indicum Cav. | |
| 52 | Sồi | Castanopsis Fissa Rehd Et Wils | |
| 53 | Sồi Phăng | Quercus Resinifera A. Chev. | Giẻ Phảng |
| 54 | Sồi Vàng Mép | Castanopsis Sp | |
| 55 | Săng Bóp | Ehretia Acuminata R.Br. | Lá Ráp |
| 56 | Trám Hồng | Canarium Sp. | Cà Na |
| 57 | Tràm | Melaleuca Leucadendron Linn. | |
| 58 | Thôi Ba | Alangium Chinensis Harms. | |
| 59 | Thôi Chanh | Evodia Meliaefolia Benth. | |
| 60 | Thị Rừng | Diospyros Rubra H. Lec | |
| 61 | Trín | Schima Wallichii Choisy | |
| 62 | Vẩy Ốc | Dalbengia Sp. | |
| 63 | Vàng Rè | Machilus Trijuga | Vàng Danh |
| 64 | Vối Thuốc | Schima Superba Gard Et Champ. | |
| 65 | Vù Hương | Cinamomum Balansae H. Lec | Gù Hương |
| 66 | Xoan Ta | Melia Azedarach Linn. | |
| 67 | Xoan Nhừ | Spondias Mangifera Wied. | |
| 68 | Xoan Đào | Pygeum Arboreum Endl. Et Kurz | |
| 69 | Xoan Mộc | Toona Febrifuga Roen | |
| 70 | Xương Cá | Canthium Didynum Roxb. |
Nhóm VII: Tỷ Trọng Nhẹ, Chịu Lực Kém, Chống Mối Mọt Thấp, Dễ Cong Vênh
Nhóm VII có các đặc tính tương tự nhóm VI, với tỷ trọng nhẹ, khả năng chịu lực kém và dễ bị mối mọt. Chất liệu gỗ dễ bị cong vênh, do đó giá thành của nhóm gỗ này thường rẻ. Chúng không được khuyến khích sử dụng cho các đồ nội thất đòi hỏi độ bền và khả năng chống chịu cao.
| STT | TÊN LOẠI GỖ | TÊN KHOA HỌC | TÊN ĐỊA PHƯƠNG |
|---|---|---|---|
| 1 | Cao Su | Hevea Brasiliensis Pohl | |
| 2 | Cả Lồ | Caryodapnnopsis Tonkinensis | |
| 3 | Cám | Parinarium Aunamensis Hance | |
| 4 | Choai | Terminalia Bellirica Roxb | Bàng Nhút |
| 5 | Chân Chim | Vitex Parviflora Juss | |
| 6 | Côm Lá Bạc | Elaeocarpus Nitentifolius Merr | |
| 7 | Côm Tầng | Elaeocarpus Dubius A.D.C | |
| 8 | Dung Nam | Symplocos Cochinchinensis Moore | |
| 9 | Gáo Vàng | Adina Sessifolia Hook | |
| 10 | Giẻ Bộp | Castanopsis Lecomtei Hickel Et Camus | |
| 11 | Giẻ Trắng | Quercus Poilanei Hickel Et Camus | |
| 12 | Hồng Rừng | Diospyros Kaki Linn | |
| 13 | Hoàng Mang Lá To | Pterospermum Lancaefolium Roxb | |
| 14 | Hồng Quân | Flacourtia Cataphracta Roxb | Bồ Quân, Mùng Quân |
| 15 | Lành Ngạnh Hôi | Cratoxylon Ligustrinum Bl | Thành Ngạnh Hôi |
| 16 | Lọng Bàng | Dillenia Heterosepala Finetet Gagnep | |
| 17 | Lõi Khoai | ||
| 18 | Me | Tamarindus Indica Linn | Chua Me |
| 19 | Mý | Lysidica Rhodostegia Hance | |
| 20 | Mã | Vitex Glabrata R. Br | |
| 21 | Mò Cua | Alstonia Scholaris R. Br | Mù Cua, Sữa |
| 22 | Ngát | Gironniera Subaequelis Planch | |
| 23 | Phay | Vi Sarcocephalus Orientalis Merr | |
| 24 | Phổi Bò | Meliosma Angustifolia Merr | |
| 25 | Rù Rì | Calophyllum Balansae Pitard | |
| 26 | Răng | Vi Carallia Sp | |
| 27 | Săng Máu | Horfieldia Amygdalina Warbg | |
| 28 | Sảng | Sterculia Lanceolata Cavan | Săng Vè |
| 29 | Sâng Mây | ||
| 30 | Sở Bà | Dillenia Pantagyna Roxb | |
| 31 | Sổ Con Quay | Dillenia Turbinata Gagnep | |
| 32 | Sồi Bộp | Lithocarpus Fissus Ocstedvar. Tonlinensis H. Et C | |
| 33 | Sồi Trắng | Pasania Hemiphaerica Hicket Et Camus | |
| 34 | Sui | Antiaris Toxicaria Lesch | |
| 35 | Trám Đen | Canarium Nigrum Engl | |
| 36 | Trám Trắng | Canarium Albrun Racusch | |
| 37 | Táu Muối | Vatica Fleuxyana Tardieu | |
| 38 | Thung | Tetrameles Nudiflora R. Br. | |
| 39 | Tai Nghé | Hymenodictyon Excelsum Wall | Tai Trâu |
| 40 | Thừng Mực | Wrightia Annamensis | |
| 41 | Thàn Mát | Millettia Ichthyochtona Drake | |
| 42 | Thầu Tấu | Aporosa Microcalyx Hassh | |
| 43 | Ưởi | Storeulia Lychnophlora Hance | |
| 44 | Vang Trứng | Endospermum Sinensis Benth | |
| 45 | Vàng Anh | Saraca Divers | Hoàng Anh |
| 46 | Xoan Tây | Delonix Regia | Phượng Vỹ |
Nhóm VIII: Rất Nhẹ, Chịu Lực Kém, Dễ Bị Mối Mọt Ăn, Không Bền
Nhóm VIII bao gồm các loại gỗ có tỷ trọng rất nhẹ. Dù có khả năng kháng mối mọt ở mức khá, chúng lại có độ bền rất thấp và chịu lực kém. Các cấu trúc làm từ gỗ nhóm này dễ bị ảnh hưởng bởi tác động của ngoại lực, nhiệt độ và độ ẩm cao, dẫn đến tuổi thọ không cao. Vì vậy, nhóm gỗ này ít được ưa chuộng trong sản xuất nội thất cao cấp.
| STT | TÊN LOẠI GỖ | TÊN KHOA HỌC | TÊN ĐỊA PHƯƠNG |
|---|---|---|---|
| 1 | Ba bét | Mallotus cochinchinensis Lour | 1 |
| 2 | Ba soi | Macaranga denticulata Muell-Arg | 2 |
| 3 | Bay thưa | Sterculia thorelii Pierre | |
| 4 | Bồ đề | Styrax tonkinensis Pierre | |
| 5 | Bồ hòn | Sapindus mukorossi Gaertn | |
| 6 | Bồ kết | Gleditschia sinensis. Lam | |
| 7 | Bông bạc | Vernomia arborea Ham. | |
| 8 | Bộp | Ficus Championi | Đa xanh |
| 9 | Bo | Sterculia colorata Roxb | |
| 10 | Bung bí | Capparis grands | |
| 11 | Chay | Artocarpus tonkinensis A. Chev | |
| 12 | Cóc | Spondiaspinnata Kurz | |
| 13 | Cơi | Pterocarya tonkinensis Dode | |
| 14 | Dâu da bắc | Allospondias tonkinensis | |
| 15 | Dâu da xoan | Allospondias lakonensis Stapf | |
| 16 | Dung giấy | Symplocos laurina Wall | Dung |
| 17 | Dàng | Scheffera octophylla Hams | |
| 18 | Duối rừng | Coclodiscus musicatus | |
| 19 | Đề | Ficus religiosa Linn. | |
| 20 | Đỏ ngọn | Cratoxylon prunifolium Kurz. | |
| 21 | Gáo | Adina polycephala Benth | |
| 22 | Gạo | Bombax malabaricum D.C | |
| 23 | Gòn | Eriodendron anfractuosum D.C | Bông gòn |
| 24 | Gioi | Eugenia jambos Linn | Roi, Đào tiên |
| 25 | Hu | Mallotus apelta Muell. Arg | Thung |
| 26 | Hu lông | Mallotus barbatus Muell. Arg | |
| 27 | Hu đay | Trema orientalis Bl. | |
| 28 | Lai rừng | Aluerites moluccana Willd | |
| 29 | Lai | Crypeteronia paniculata | |
| 30 | Lôi | Crypeteronia paniculata | |
| 31 | Mán đĩa | Pithecolobium clyperia var acumianata Gagnep | |
| 32 | Mán đĩa trâu | Pithecolobium lucidum benth | |
| 33 | Mốp | Alstonia spathulata Blume | |
| 34 | Muồng trắng | Zenia insignis chun | |
| 35 | Muồng gai | Cassia arabica | Muống mít |
| 36 | Nóng | Sideroxylon sp | |
| 37 | Núc nắc | Oroxylum indicum Vent | |
| 38 | Ngọc lan tây | Cananga odorata Hook et Thor | |
| 39 | Sung | Ficus racemosa | |
| 40 | Sồi bấc | Sapium discolor Muell-Arg | |
| 41 | So đũa | Sesbania paludosa | |
| 42 | Sang nước | Heynea trijuga Roxb | |
| 43 | Thanh thất | Ailanthus malabarica D.C | |
| 44 | Trẩu | Aleurites montara willd | |
| 45 | Tung trắng | Heteropanax fragans Hem | |
| 46 | Trôm | Sterculia sp | |
| 47 | Vông nem | Erythrina indica Lam. |
Nhóm Gỗ Bị Cấm Khai Thác Tại Việt Nam
Để bảo tồn các loài gỗ quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng, Việt Nam đã áp dụng quy định cấm khai thác đối với một số nhóm gỗ đặc biệt.
Nhóm Gỗ IA: Cấp Báo Động Đỏ
Nhóm gỗ IA bao gồm các loài cây có vòng đời sinh trưởng rất chậm, khả năng tái sinh thấp hoặc không có khả năng tái sinh, và đang bị khai thác nghiêm trọng. Chúng đứng đầu trong danh sách cấm khai thác để ngăn chặn nguy cơ tuyệt chủng.
| STT | TÊN LOẠI GỖ | NHÓM GỖ |
|---|---|---|
| 1 | Bách Xanh | Calocedrusmacrolepis |
| 2 | Thông đỏ | Taxus chinensis |
| 3 | Phỉ 3 mũi | Cephalotaxus fortunei |
| 4 | Thông tre | Podocarpus neriifolius |
| 5 | Thông Pà cò | Pinus Kwangtugensis |
| 6 | Thông Đà lạt | Pinus dalattensis |
| 7 | Thông nước | Glyptostrobus pensilis |
| 8 | Hinh đá vôi | Keteleeria calcarea |
| 9 | Sam bông | Amentotaxus argotenia |
| 10 | Sam lạnh | Abies nukiangensis |
| 11 | Trầm (gió bầu) | Aquilaria crassna |
| 12 | Hoàng đàn | Copressus Torulosa |
| 13 | Thông 2 lá dẹt | Ducampopinus krempfii |
Nhóm Gỗ IIA: Nguy Cơ Khẩn Cấp
Nhóm gỗ IIA bao gồm những loại gỗ có số lượng cá thể còn sót lại rất ít trong tự nhiên, đang đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng cao. Do vậy, chúng cần được bảo vệ nghiêm ngặt và tuyệt đối cấm khai thác.
| STT | TÊN LOẠI GỖ | TÊN KHOA HỌC |
|---|---|---|
| 1 | Cẩm lai: – Cẩm lai Bà Rịa – Cẩm lai – Cẩm lai Đồng Nai | – Dalbergia oliverii Gamble – Dalbergia bariaensis – Dalbergia oliverii Gamble |
| 2 | Cà te (Gõ đỏ) | Afzelia xylocarpa |
| 3 | Gụ: – Gụ mật – Gụ lau | – Sindora cochinchinenensis – Sindora tonkinensis – A. Chev |
| 4 | Giáng hương: – Giáng hương – Giáng hương Cam bốt – Giáng hương mắt chim | – Pterocarpus pedatus Pierre – Pterocarpus cambodianus Pierre – Pterocarpus indicus Wild |
| 5 | Lát: – Lát hoa – Lát da đồng – Lát chun | – Chukrasia tabularis A. juss – Chukrasia sp – Chukrasia sp |
| 6 | Trắc – Trắc – Trắc dây – Trắc Cam bốt | – Dalbergiacochinchinenensis Pierre – Dalbergia annamensis – Dalbergia combodiana Pierre |
| 7 | Gỗ Pơ mu | Fokienia hodginsii A. Henry et Thomas |
| 8 | Mun: – Mun – Mun sọc | – Diospyros mun H.lec – Diospyros SP |
| 9 | Đinh | Markhamia pierrei |
| 10 | Sến mật | Madhuca pasquieri |
| 11 | Nghiến | Burretiodendron hsienmu |
| 12 | Lim xanh | Erythophloeum fordii |
| 13 | Kim giao | Padocapus fleuryi |
| 14 | Ba gạc | Rauwolfia verticillata |
| 15 | Ba kích | Morinda offcinalis |
| 16 | Bách hợp | lilium brownii |
| 17 | Sâm ngọc linh | Panax vietnammensis |
| 18 | Sa nhân | Anomum longiligulare |
| 19 | Thảo quả | Anomum tsaoko |
Việc phân loại nhóm gỗ có ý nghĩa rất quan trọng trong việc quản lý khai thác và sử dụng
94 Loại Gỗ Tại Việt Nam Được Cấp Phép Sử Dụng Phổ Biến
Việt Nam cho phép sử dụng và xuất khẩu nhiều loại gỗ khác nhau, giúp các doanh nghiệp phát triển sản xuất. Theo tiêu chuẩn phân loại, có 94 loại gỗ được liệt kê cụ thể trong danh sách này để phục vụ sản xuất và xuất khẩu, hỗ trợ cho việc phát triển kinh tế và bảo tồn nguồn tài nguyên.
| STT | TÊN LOẠI GỖ | NHÓM GỖ | TÊN KHOA HỌC |
|---|---|---|---|
| 1 | Giáng hương | Nhóm 1 | Pterocarpus Pedatus Pierre |
| 2 | Trắc đen | Nhóm 1 | Dalbergia Nigrescens Kuiz |
| 3 | Gụ lau | Nhóm 1 | Sindora tonkinen Sis |
| 4 | Mun | Nhóm 1 | Diospyros Mun |
| 5 | Cẩm nghệ | Nhóm 1 | Dalbergia Bariaen Sis Pierre |
| 6 | Bằng lăng cườm | Nhóm 1 | Lagerstroemia Angustifiolia |
| 7 | Bách xanh | Nhóm 1 | Calocedrus Macrolepis |
| 8 | Bằng lăng ổi | Nhóm 1 | Lagerstroemia Angustifiolia |
| 9 | Cẩm lai | Nhóm 1 | Dalbergia Baplaen Sis Pierre |
| 10 | Cẩm liên | Nhóm 1 | Pentame Seamen Sis |
| 11 | Hoàng đàn | Nhóm 1 | Cupressus Funebrisendl |
| 12 | Giáng hương | Nhóm 1 | Pterocarpus pedatus Pierre |
| 13 | Hương tía | Nhóm 1 | Pterocarpus SP |
| 14 | Trai | Nhóm 1 | Fagraea Frahans Roxb |
| 15 | Gò mật | Nhóm 1 | Sindora Cochinchinen Sis |
| 16 | Gò biểm | Nhóm 1 | Sindora Iracitime Pierrei |
| 17 | Muồng đen | Nhóm 1 | Cassia Siamea |
| 18 | Gò đỏ | Nhóm 1 | Pahudia cochinchinen Sis |
| 19 | Sao xanh | Nhóm 2 | Hopea Ferrea Pierre |
| 20 | Căm xe | Nhóm 2 | Xylia Dolabrifornus |
| 21 | Chà ram | Nhóm 2 | Homalium Ceylanium |
| 22 | Lim xanh | Nhóm 2 | Erythophloeum Fordii |
| 23 | Sao xanh | Nhóm 2 | Hopea Ferrea Pierre |
| 24 | Sao đen | Nhóm 2 | Hopea Odorata |
| 25 | Sến mù | Nhóm 2 | Shoepa cochinchinen Sis |
| 26 | Kiền kiền | Nhóm 2 | Hopea Pierre Hance |
| 27 | Xoay | Nhóm 2 | Dialum cochinchinensis |
| 28 | Chiêu liêu | Nhóm 3 | Terminalia Ivorien Sis |
| 29 | Dầu trà beng | Nhóm 3 | Dipterocarpus Obtusifolius |
| 30 | Bình linh | Nhóm 3 | Vitex Pubescens |
| 31 | Bằng lăng giấy | Nhóm 3 | Lagerstroemia Tomentosa |
| 32 | Bằng lăng | Nhóm 3 | Lagerstroemia Sp |
| 33 | Chò chỉ | Nhóm 3 | Parashorea Stellata |
| 34 | Cà ổi | Nhóm 3 | Castaropsis Indica |
| 35 | Trường quánh | Nhóm 3 | Nephelium Chryseum |
| 36 | Tếch | Nhóm 3 | TecTona Grandis |
| 37 | Vên vên | Nhóm 3 | Anisoptera cochinchinensis |
| 38 | Mít ta | Nhóm 4 | Pinus Kesiya |
| 39 | Bạch tùng | Nhóm 4 | Podocarpus Imbricatus |
| 40 | Dầu lông | Nhóm 4 | Dapterocarpus Sp |
| 41 | Re trắng | Nhóm 4 | Litsera Sp |
| 42 | Giổi | Nhóm 4 | Talauma Gioi |
| 43 | Iroko | Nhóm 4 | Lophora Excelsa |
| 44 | Kháo tía | Nhóm 4 | Machilium Odoratissima |
| 45 | Long Não | Nhóm 4 | Cinamomum Comphora |
| 46 | Lo bo | Nhóm 4 | Brownlovia Tabularis |
| 47 | Dầu song nàng | Nhóm 4 | Dipterocarpus Dyeri |
| 48 | Trâm đất | Nhóm 5 | Syzygium Sp |
| 49 | Thia ma | Nhóm 5 | Swiettaria Sp |
| 50 | Thành ngạnh | Nhóm 5 | Cratoxylon Formosum |
| 51 | Vàng kiêng | Nhóm 5 | Naudea Purpurea |
| 52 | Phi lao | Nhóm 5 | Casuarina Equisetifolia |
| 53 | Thông 2 lá | Nhóm 5 | Pinus Mekusii Jung |
| 54 | Xà cừ | Nhóm 5 | Khaya Seneglen Sis |
| 55 | Xoài thanh ca | Nhóm 5 | Mangifera Indica |
| 56 | Trâm sừng | Nhóm 5 | Eugenia Chanlos Myrtaceae |
| 57 | Dầu rái | Nhóm 5 | Dipterocarpus Alatus |
| 58 | Dầu đỏ | Nhóm 5 | Dipterocarpus Puperreanus Pierre |
| 59 | Chò xanh | Nhóm 5 | Terminalia Myriocarpa |
| 60 | Giẻ sừng | Nhóm 5 | Pasanta Thomsoni |
| 61 | Nhãn rừng | Nhóm 5 | Nephelium Sp |
| 62 | Dái ngựa | Nhóm 5 | Swittenia Mahogani |
| 63 | Cầy | Nhóm 6 | Irvingia Malayany |
| 64 | Mã tiền | Nhóm 6 | Stry chosos nus |
| 65 | Mận rừng | Nhóm 6 | Prunus triflora |
| 66 | Bạch đàn đỏ | Nhóm 6 | Eucalptus Robusta |
| 67 | Nhọ nồi | Nhóm 6 | Diospyros Erientha |
| 68 | Dà | Nhóm 6 | Ceriops Divers |
| 69 | Thị trắng | Nhóm 6 | Diospyros Sp |
| 70 | Lim xẹt | Nhóm 6 | Peltophorum tonkinensis |
| 71 | Quao | Nhóm 6 | ĐolichDnrone Rheedii |
| 72 | Chiêu liêu | Nhóm 6 | Terminalia Ivorien Sis |
| 73 | Cáy | Nhóm 6 | Irvingia Malayany |
| 74 | Keo lá tràm | Nhóm 6 | Acisia Auriculiformis |
| 75 | Da | Nhóm 6 | Artocarpus Asperula |
| 76 | Xoan mộc | Nhóm 6 | Tooma Suremi Moor |
| 77 | Sấu tía | Nhóm 6 | Sandoricum Indicum |
| 78 | Xoan ta | Nhóm 6 | Melia Adedarach |
| 79 | Xoan đào | Nhóm 6 | Pygeum Arboreum |
| 80 | Trám trắng | Nhóm 6 | Canarium Sp |
| 81 | Sấu | Nhóm 6 | Dracontomelum Duperreanum |
| 82 | Vàng vè | Nhóm 6 | Machilus Trijuga |
| 83 | Bạch đàn đỏ | Nhóm 6 | Eucalptus Robusta |
| 84 | Bạch đàn trắng | Nhóm 6 | Eucalptus Camaldulen Sis |
| 85 | Săng mã | Nhóm 7 | Carallia Lucida |
| 86 | Điệp phèo heo | Nhóm 7 | Enteralobirum Cyclocarpum |
| 87 | Gáo vàng | Nhóm 7 | Adina Sessilifollia |
| 88 | Thừng mức | Nhóm 7 | Wrightia Annamen Sis |
| 89 | Cám hồng | Nhóm 7 | Parinarium Annamen Sis |
| 90 | Gạo | Nhóm 8 | Bombax Malabarycum |
| 91 | Gòn | Nhóm 8 | Ceiba Pentadra |
| 92 | Trôm thốt | Nhóm 8 | Sterculia Foetida |
| 93 | Vông nem | Nhóm 8 | Erythrina Indica |
| 94 | Chay | Nhóm 8 | Astocarpus Tnkinensis |
Gỗ được chia thành 8 nhóm theo tiêu chuẩn đo lường của quốc tế
Kết Luận
Hiểu rõ gỗ Muồng Đen thuộc nhóm mấy và các phân loại gỗ khác là kiến thức nền tảng quan trọng cho người tiêu dùng và các nhà sản xuất nội thất. Bảng phân loại nhóm gỗ tại Việt Nam, dựa trên các quyết định pháp lý và đặc tính vật lý, giúp định giá, lựa chọn và sử dụng gỗ một cách hiệu quả, bền vững. Gỗ Muồng Đen, với vị trí trong Nhóm I, khẳng định giá trị và sự quý hiếm của nó trên thị trường.
Bảng phân loại nhóm gỗ tại Việt Nam Trên đây là những thông tin chính xác và chi tiết về bảng phân loại nhóm gỗ tại Việt Nam theo tiêu chuẩn của Bộ Lâm Nghiệp. Hy vọng sẽ giúp khách hàng, những người quan tâm đến lĩnh vực gỗ nắm được nguồn dữ liệu thiết thực nhằm hỗ trợ cho công việc của mình. Để thường xuyên cập nhật thêm nhiều kiến thức bổ ích về gỗ và cần gia công nội thất, các vật liệu trang trí nội ngoại thất, khách hàng có thể truy cập website metawood.vn hoặc gọi đến số hotline 0979.900.047
Cập Nhật Lần Cuối Vào Lúc Tháng 1 3, 2026 by Đội Ngũ Gỗ Óc Chó

Xin chào các bạn, chúng mình là Đội Ngũ Gỗ Óc Chó. Mong bài viết phía trên sẽ giúp ích cho các bạn !!!