Gỗ Muồng Đen Thuộc Nhóm Mấy: Phân Loại Chi Tiết Theo Tiêu Chuẩn Việt Nam

Gỗ Muồng Đen Thuộc Nhóm Mấy? Giải Đáp Từ Chuyên Gia

Việc tìm hiểu gỗ muồng đen thuộc nhóm mấy là câu hỏi quan trọng đối với những ai quan tâm đến các loại gỗ quý và ứng dụng trong nội thất. Theo bảng phân loại gỗ tại Việt Nam, gỗ Muồng Đen (Cassia Siamea Lamk) được xếp vào Nhóm I, nhóm các loại gỗ quý hiếm có vân và màu sắc đẹp, giá trị kinh tế cao. Bài viết này sẽ đi sâu vào tiêu chuẩn phân loại gỗ, tầm quan trọng của việc này, và chi tiết các nhóm gỗ tại Việt Nam, làm rõ vị trí của gỗ Muồng Đen.

Tầm Quan Trọng Của Việc Phân Loại Các Nhóm Gỗ Tại Việt Nam

Phân loại gỗ thành các nhóm khác nhau không chỉ là một quy tắc hành chính. Nó mang ý nghĩa sâu sắc trong việc quản lý tài nguyên rừng bền vững. Việc này giúp kiểm soát hoạt động khai thác, sử dụng gỗ đúng mục đích, từ đó ngăn chặn nạn khai thác rừng trái phép. Điều này bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá và duy trì sự cân bằng sinh thái. Đối với doanh nghiệp và người tiêu dùng, việc phân loại giúp hiểu rõ giá trị, đặc tính và mục đích sử dụng của từng loại gỗ. Nó hỗ trợ đưa ra quyết định lựa chọn vật liệu phù hợp nhất. Đồng thời, giúp đánh giá đúng giá trị thị trường, tránh tình trạng đội giá không có cơ sở.

Bảng nhóm gỗ Việt Nam được cập nhật mới nhất của năm

Tiêu Chuẩn Phân Loại Nhóm Gỗ Tại Việt Nam

Tiêu chuẩn cốt lõi để phân biệt các nhóm gỗ tại Việt Nam dựa trên các quy định chính thức từ cơ quan có thẩm quyền. Nền tảng quan trọng là Quyết định số 2198-CNR ban hành ngày 26/11/1977 của Bộ Lâm Nghiệp (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn). Quyết định này đưa ra bảng phân loại tạm thời các loại gỗ sử dụng thống nhất trong cả nước, có hiệu lực từ 01/01/1978. Sau đó, Quyết định số 334/CNR ngày 10/05/1988 đã điều chỉnh và bổ sung phân loại cho một số chủng loại gỗ.

Ngoài các quy định pháp lý, người tiêu dùng cũng có thể căn cứ vào các đặc điểm vật lý như màu sắc, vân gỗ, và giá trị kinh tế để nhận diện. Tỷ trọng của gỗ là một yếu tố quan trọng khác. Tỷ trọng càng cao (ở độ ẩm tiêu chuẩn 15%) thường đi đôi với giá trị kinh tế và độ bền cao hơn.

Cụ thể, phân loại theo tỷ trọng có thể chia thành các mức:

  • Gỗ thật nặng: Tỷ trọng từ 0.95 – 1.40 kg/m³
  • Gỗ nặng: Tỷ trọng từ 0,80 – 0,95 kg/m³
  • Gỗ nặng trung bình: Tỷ trọng từ 0,65 – 0,80 kg/m³
  • Gỗ nhẹ: Tỷ trọng từ 0,50 – 0,65 kg/m³
  • Gỗ thật nhẹ: Tỷ trọng từ 0,20 – 0,50 kg/m³
  • Gỗ siêu nhẹ: Tỷ trọng từ 0,04 – 0,20 kg/m³

Danh Mục 8 Nhóm Gỗ Chính Tại Việt Nam

Theo các chuyên gia và tiêu chuẩn quốc tế, gỗ tại Việt Nam thường được phân loại thành 8 nhóm chính, dựa trên đặc tính về độ quý hiếm, vân gỗ, màu sắc, độ cứng, trọng lượng và giá trị kinh tế.

Nhóm I: Gỗ Quý, Vân Đẹp, Giá Trị Kinh Tế Cao

Đây là nhóm gỗ hiếm, sở hữu vẻ đẹp độc đáo từ vân gỗ và màu sắc. Gỗ nhóm I có hương thơm đặc trưng, độ bền vượt trội và giá trị kinh tế cao nhất. Chúng thường được ưu tiên sử dụng cho đồ mỹ nghệ cao cấp và nội thất sang trọng. Tuy nhiên, sự quý hiếm khiến nhóm gỗ này dễ bị khai thác quá mức.
Gỗ Muồng Đen (Cassia Siamea Lamk) vinh dự được xếp vào nhóm này.

STTTÊN LOẠI GỖTÊN KHOA HỌCTÊN ĐỊA PHƯƠNG
1Bằng Lăng CườmLagerstroemia Angustifolia Pierre
2Cẩm LaiDalbergia Oliverii Gamble
3Cẩm Lai Bà RịaDalbergia Bariensis Pierre
4Cẩm Lai Đồng NaiDalbergia Dongnaiensis Pierre
5Cẩm LiênPantacme Siamensis KurzCà Gần
6Cẩm ThịDiospyros Siamensis Warb
7Dáng HươngPterocarpus Pedatus Pierre
8Dáng Hương Căm-BốtPterocarpus Cambodianus Pierre
9Dáng Hương Mắt ChimPterocarpus Indicus Willd
10Dáng Hương Quả LớnPterocarpus Macrocarpus Kurz
11Du SamKeteleeria Davidianabertris BeissnNgô Tùng
12Du Sam Cao BằngKeteleeria Calcaria Ching
13Gõ ĐỏPahudia CochinchinensisHồ Bì
14GụSindora Maritima Pierre
15Gụ MậtSindora Cochinchinensis BaillGõ Mật
16Gụ LauSindora Tonkinensis A. ChevGõ Lau
17Hoàng ĐànCupressus Funebris EndlHuỳnh Đàn
18Huệ MộcDalbergia Sp
19Huỳnh ĐườngDisoxylon Loureiri Pierre
20Hương TíaPterocarpus Sp
21Lát HoaChukrasia Tabularis A. Juss
22Lát Da ĐồngChukrasia Sp
23Lát ChunChukrasia Sp
24Lát XanhChukrasia Var. Quadrivalvis Pell
25Lát LôngChukrasia Var. Velutina King
26Mạy LaySideroxylon Eburneum A. ChevSến Đất Hoa Trùm
27Mun SừngDiospyros Mun H. Lec
28Mun SọcDiospyros Sp
29Muồng ĐenCassia Siamea Lamk
30Pơ-MuFokienia Hodginsii A. Henry Et Thomas
31Sa Mu DầuCunninghamia Konishii Hayata
32Sơn HuyếtMelanorrhoea Laccifera PierreSơn Tiêu, Sơn Rừng
33SưaDalbergia Tonkinensis Prain
34Thông RéDucampopinus Krempfii H. Lec
35Thông TrePodocarpus Neriifolius D. Don
36Trai (Nam Bộ)Fugraea Fragrans Roxb.
37Trắc Nam BộDalbergia Cochinchinensis Pierre
38Trắc ĐenDalbergia Nigra Allen
39Trắc Căm-BốtDalbergia Cambodiana Pierre
40Trầm HươngAquilaria Agallocha Roxb.Trầm, Aquilaria Crassna
41Trắc VàngDalbergia Fusca Pierre

Nhóm II: Gỗ Nặng, Cứng Chắc, Tỷ Trọng Lớn, Độ Bền Cao

Các loại gỗ thuộc nhóm II nổi bật với trọng lượng nặng, kết cấu cứng chắc và tỷ trọng lớn. Chúng có độ bền cao, khả năng chống mối mọt tốt và chịu được lực tác động mạnh. Nhóm gỗ này được ứng dụng rộng rãi trong làm sàn gỗ, ốp vách, trang trí nội thất cho các công trình đòi hỏi sự bền bỉ và sang trọng.

STTTÊN LOẠI GỖTÊN KHOA HỌCTÊN ĐỊA PHƯƠNG
1Căm XeXylia Dolabriformis Bent
2Da ĐáXylia Kerrii Craib Et Hutchi
3Dầu ĐenDipterocarpus Sp
4ĐinhMarkhamia Stipulata Seem
5Đinh Gan GàMarkhamia Sp
6Đinh KhétRadermachera Alata P. DopĐinh Cánh
7Đinh MậtSpuchodeopsis Collignonii P. Dop
8Đinh ThốiHexaneurocarpon Brilletii P. Dop
9Đinh VàngHaplophragma Serratum P. DopĐinh Vàng Quả Khía
10Đinh Vàng Hòa BìnhHaplophragma Hoabiensis
11Đinh XanhRadermachera Brilletii P. DopĐinh Vàng
12Lim XanhErythrophloeum Fordii Oliv.Lim
13NghiếnParapentace Tonkinensis Gagnep
14Kiền KiềnHopea Pierrei Hance(Phía Nam)
15Săng ĐàoHopea Ferrea PierreSăng Đá
16Sao XanhHomalium Caryophyllaceum Benth.Chây, Chà Ran Cẩm
17Sến MậtFassia Pasquieri H. LecSến Trồng
18Sến CátFosree Cochinchinensis PierreSến Mủ
19Sến Trắng
20Táu MậtVatica Tonkinensis A. Chev.Táu Lá Ruối, Táu Lá Nhỏ
21Táu NúiVatica Thorelii PierreTáu Nuớc, Làu Táu Nước
22Táu NướcVatica Philastreama PierreTáu Núi, Làu Táu Nước
23Táu Mắt QuỷHopea Sp (Hopea Mollissima)
24Trai LýGarcimia Fagraceides A. ChevTrai
25XoayDialium Cochinchinensis PierreXây, Lá Mé
26VắpMesua Ferrea LinnDõi
27Lát KhétChukrasia SpChò Vảy

Nhóm III: Gỗ Nhẹ, Mềm, Dẻo Dai, Độ Bền Khá Cao

Nhóm III bao gồm các loại gỗ có đặc tính nhẹ, mềm mại nhưng lại sở hữu độ dẻo dai và độ bền khá cao. Ưu điểm nổi bật của nhóm gỗ này là khả năng chịu lực tốt, rất phù hợp cho việc sản xuất đồ nội thất. Chúng có thể sánh ngang với nhóm II về độ bền nhưng có giá thành dễ chịu hơn và dễ dàng tìm mua trên thị trường.

STTTÊN LOẠI GỖTÊN KHOA HỌCTÊN ĐỊA PHƯƠNG
1Bằng Lăng NướcLagerstroemia Flos-Reginae Retz
2Bằng Lăng TíaLagerstroemia Loudoni Taijm
3Bình LinhVitex Pubescens Vahl
4Cà ChắcShorea Obtusa WallChò Núi, Cà Chí
5Cà ỔiCastanopsis Indica A.DC.Dẻ Gai
6ChaiShorea Vulgaris PierreChò Núi, Cà Chắc
7Chò ChỉParashorea Stellata Kury.Chò Đen
8Chò ChaiShorea Thorelii PierreChai
9Chua KhétChukrasia Sp
10ChựLitsea Longipes MeissnDự, Kháo Xanh
11Chiêu Liêu XanhTerminalia Chebula RetzChiêu Liêu Hồng, Kha Tử, Xàng, Tiếu
12Dâu Vàng
13HuỳnhHeritiera Cochinchinensis KostHuẩn, Huỷnh
14Lát KhétChukrasia Sp
15Lau TáuVatica Dyeri KingTáu Trắng
16Loại ThụPterocarpus SpGiáng Hương
17Re MitActinodaphne Sinensis BenthBời Lời Lá Thuôn
18Săng LẻLagerstroemia Tomentosa PreslBằng Lăng Lông
19Sao ĐenHopea Hainanensis Merr Et ChunSao Lá To (Kiền Kiền Nghệ Tĩnh)
20Sao Hải NamHopea Hainanensis Merr EtChun Sao Lá To (Kiền Kiền Nghệ Tĩnh)
21TếchTectona Grandis LinnGiá Tỵ
22Trường MậtPaviesia Anamonsis
23Trường ChuaNephelium ChryseumChôm Chôm
24Vên Vên VàngShorea Hypochra HanceVên Vên Nghệ, Dên Dên

Nhóm IV: Màu Tự Nhiên, Bề Mặt Nhẵn Mịn, Tương Đối Bền

Nhóm gỗ IV được đánh giá cao về giá trị thẩm mỹ với màu sắc tự nhiên, vân gỗ đẹp và bề mặt nhẵn mịn. Chất gỗ ổn định, dễ gia công chế biến, rất bắt mắt. Nhóm gỗ này ngày càng được ưa chuộng trong thiết kế nội thất gia đình. Đặc tính chịu nhiệt và chống ẩm tốt cũng làm tăng thêm giá trị của các loại gỗ trong nhóm này.

STTTÊN LOẠI GỖTÊN KHOA HỌCTÊN ĐỊA PHƯƠNG
1Bời LờiLitsea LaucilimbaBời Lời Quả To
2Bời Lời VàngLitsea Vang H. Lec
3Cà DuốiCyanodaphne Cuneata Bl
4Chặc KhếDisoxylon Translucidum Pierre
5Chau ChauElacorarpus Tomentosus DCCôm Lông
6Dầu MítDipterocarpus Artocarpifolius Pierre
7Dầu LôngDipterocarpus Sp
8Dầu Song NàngDipterocarpus Dyeri Pierre
9Dầu Trà BengDipterocarpus Obtusifolius Teysm
10Gội NếpAglaia Gigantea Pellegrin
11Gội Trung BộAglaia Annamensis Pellegrin
12Gội DầuAphanamixis Polystachya J.V. Parker
13GiổiTalauma Giổi A. Chev.
14Hà NuIxonanthes Cochinchinensis Pierre
15Hồng TùngDarydium Pierrei HickelHoàng Đàn Gia
16Kim GiaoPodocarpus Wallichianus PreslHoàng Đàn Gia
17Kháo TíaMachilus Odoratissima Nees.Re Vàng
18Kháo DầuNothophoebe Sp.
19Long NãoCinamomum Camphora NeesDạ Hương
20MítArtocarpus Integrifolia Linn
21MỡManglietia Glauca Anet
22Re HươngCinamomum Parthenoxylon Meissn.
23Re XanhCinamomum Tonkinensis PitardNhè Xanh
24Re ĐỏCinamomum Tetragonum A. Chev
25Re GừngLitsea Annanensis H. Lec
26Sến Bo BoShorea Hypochra Hance
27Sến ĐỏShorea Harmandi Pierre
28SụPhoebe Cuneata Bl.
29So Đo CôngBrownlowia Denysiana PierreLo Bò
30Thông Ba LáPinus Khasya RoyleNgô 3 Lá
31Thông NàngPodocarpus Imbricatus BlBạch Tùng
32Vàng TâmManglietia Fordiana Oliv.
33ViếtMadiuca Elliptica (Pierre Ex Dubard) H.J.Lam.
34Vên VênAnisoptera Cochinchinensis Pierre

Nhóm V: Tỷ Trọng Trung Bình, Chuyên Dùng Làm Đồ Nội Thất

Nhóm gỗ V có tỷ trọng ở mức trung bình, phù hợp với nhiều nhu cầu sử dụng phổ thông và không quá cầu kỳ. Mặc dù có tỷ trọng vừa phải, các loại gỗ này vẫn đảm bảo độ bền và khả năng chịu ẩm, chống mài mòn tốt. Chúng có thể chịu được lực va đập ở mức trung bình, ít bị ảnh hưởng đến chất lượng và kết cấu khi làm đồ nội thất.

STTTÊN LOẠI GỖTÊN KHOA HỌCTÊN ĐỊA PHƯƠNG
1Bản XeAlbizzia Lucida Benth.
2Bời Lời GiấyLitsea Polyantha Juss
3Ca BuPleurostylla Opposita Merr. Et Mat.
4Chò LôngDipterocarpus Pilosus Roxb.
5Chò XanhTerminalia Myriocarpa Henrila
6Chò XótSchima Crenata Korth
7Chôm ChômNephelium Bassacense Pierre
8Chùm BaoHydnocarpus Anthelminthica Pierre
9Cồng TíaCallophyllum Saigonensis Pierre
10Cồng TrắngCallophyllum Dryobalanoides Pierre
11Cồng ChìmCallophyllum Sp.
12Dải NgựaSwietenia Mahogani Jaco.
13DầuDipterocarpus Sp.
14Dầu RáiDipterocarpus Alatus Roxb.
15Dầu ChaiDipterocarpus Intricatus Dyer
16Dầu ĐỏDipterocarpus Duperreanus Pierre
17Dầu NướcDipterocarpus Jourdanii Pierre
18Dầu SơnDipterocarpus Tuberculata Roxb.
19Giẻ GaiCastanopsis Tonkinensis Seen
20Giẻ Gai Hạt NhỏCastanopsis Chinensis Hance
21Giẻ ThơmQuercus Sp.
22Giẻ CauQuercus Platycalyx Hickel Et Camus
23Giẻ CuốngQuercus Chrysocalyx Hickel Et Camus
24Giẻ ĐenCastanopsis Sp.
25Giẻ ĐỏLithocarpus Ducampii Hickel Eta.Camus
26Giẻ Mỡ GàCastanopsis Echidnocarpa A.DC.
27Giẻ XanhLithocarpus Pseudosundaica (Kickel Et A. Camus) Camus
28Giẻ SồiLithocarpus Tubulosa CamusSồi Vàng
29Giẻ Đề XiCastanopsis Brevispinula Hickel Et Camus
30Gội TẻAglaia Sp.Gội Gác
31Hoàng LinhPeltophorum Dasyrachis Kyrz
32Kháo MậtCinamomum Sp.
33Nephelium Sp.Khé
34Kè Đuôi DôngMakhamia Cauda-Felina Craib.
35KẹnAesculus Chinensis Bunge
36Lim VangPeltophorum Tonkinensis PierreLim Xẹt
37Lõi ThọGmelina Arborea Roxb.
38MuồngCassia Sp.Muồng Cánh Dán
39Muồng GânCassia Sp.
40Mò GỗCryptocarya Obtusifolia Mer
41Mạ SưaHelicia Cochinchinensis Lour
42NangAlangium Ridley King
43Nhãn RừngNéphélium Sp.
44Phi LaoCasuarina Equisetifolia Forst.Dương Liễu
45Re BàuCinamomum Botusifolium Nees
46Sa MộcCunninghamia Chinensis R. Br
47Sau SauLiquidambar Formosana HanceTáu Hậu
48Săng Táu
49Săng ĐáXanthophyllum Colubrinum Gagnep.
50Săng TrắngLophopetalum Duperreanum Pierre
51Sồi ĐáLithocarpus Cornea RehdSồi Ghè
52SếuCeltis Australis PersoonÁp Ảnh
53Thành NgạnhCratoxylon Formosum B. Et H.
54Tràm SừngEugenia Chanlos Gagnep.
55Tràm TíaSysygium Sp
56ThíchAcer Decandrum NerrillThích 10
57Thiều RừngNéphelium Lappaceum LinhVải Thiều
58Thông Đuôi NgựaPinusmassonisca LambertThông Tầu
59Thông NhựaPinusmerkusii J Et ViersThông Ta
60Tô Hạp Điện BiênAltmgia Takhtadinanii V.T.Thái
61Vải GuốcMischocarpus Sp.
62Vàng KiêngNauclea Purpurea Roxb.
63VừngCareya Sphaerica Roxb.
64Xà CừKhaya Senegalensis A. Juss
65XoàiMangifera Indica Linn

Nhóm VI: Tỷ Trọng Thấp, Dễ Mối Mọt, Cong Vênh

Nhóm VI bao gồm các loại gỗ có chất lượng thấp hơn, đặc trưng bởi tỷ trọng nhẹ. Chúng dễ bị mối mọt tấn công phá hoại và có khả năng chịu lực không cao, dễ bị cong vênh. Do những hạn chế này, gỗ nhóm VI ít được sử dụng cho các hạng mục đòi hỏi độ bền và thẩm mỹ lâu dài.

STTTÊN LOẠI GỖTÊN KHOA HỌCTÊN ĐỊA PHƯƠNG
1Ba KhíaCophepetalum Wallichi Kurz
2Bạch Đàn ChanhEucalyptus Citriodora Bailey
3Bạch Đàn ĐỏEucalyptus Robusta Sm.
4Bạch Đàn LiễuEucalyptus Tereticornis Sm.
5Bạch Đàn TrắngEucalyptus Camaldulensis Deh.
6Bứa Lá ThuônGarcinia Oblorgifolia Champ.
7Bứa NhàGarcinia Loureiri Pierre
8Bứa NúiGarcinia Oliveri Pierre
9Bồ Kết GiảAlbizzia Lebbeckoides Benth.
10Cáng LòBetula Alnoides Halmilton
11CầyIrvingia Malayana OliverKơ-Nia
12Chẹo TíaEngelhardtia Chrysolepis Hance
13Chiêu LiêuTerminalia Chebula Roxb.
14Chò Nếp
15Chò NâuDipterocarpus Tonkinensis A. Chev.
16Chò NhaiAnogeissus Acuminata WallRâm
17Chò ỔiPlatanus KerriiChò Nước
18DaCerlops Divers
19ĐướcRhizophora Conjugata Linh.
20Hậu PhátCinamomum Iners ReinwQuế Lợn
21Kháo ChuôngActinodaphne Sp.
22KháoSymplocos Ferruginea
23Kháo ThốiMachilus Sp.
24Kháo VàngMachilus Bonii H.Lec.
25KhếAverrhoa Carambola Linn.
26Lòng MangPterospermum Diversifolium Blume
27Mang KiêngPterospermum Truncatolobatum Gagnep.
28Mã Nhâm
29Mã TiềnStrychosos Nux – Vomica Linn.
30Máu ChớKnemaconferta Var Tonkinensis Warbg.Huyết Muông
31Mận RừngPranus Triflora
32MắmAvicenia Officinalis Linn.
33Mắc NiễngEberhardtia Tonkinensis H. Lec.
34Mít NàiArtocarpus Asperula Gagret.
35Mù UCallophyllum Inophyllum Linn.
36MuỗmMangifera Foetida Lour.
37Nhọ NồiDiospyros Erientha ChampNho Nghẹ
38NhộiBischofia Trifolia Bl.Lội
39Nọng HeoHoloptelea Integrifolia Pl.Chàm Ổi. Hôi
40PhayDuabanga Sonneratioides Ham.
41QuaoDoliohandrone Rheedii Seen.
42QuếCinamomum Cassia Bl.
43Quế Xây LanCinamomum Zeylacicum Nees.
44Ràng Ràng ĐáOrmosia Pinnata
45Ràng Ràng MítOrmosia Balansae Drake
46Ràng Ràng MậtOrmosia Sp
47Ràng Ràng TíaOrmosia Sp.
48ReCinamomum Albiflorum Nees.
49SângSapindus Oocarpus Radlk.
50SấuDracontomelum Duperreanum Pierre
51Sấu TíaSandorium Indicum Cav.
52SồiCastanopsis Fissa Rehd Et Wils
53Sồi PhăngQuercus Resinifera A. Chev.Giẻ Phảng
54Sồi Vàng MépCastanopsis Sp
55Săng BópEhretia Acuminata R.Br.Lá Ráp
56Trám HồngCanarium Sp.Cà Na
57TràmMelaleuca Leucadendron Linn.
58Thôi BaAlangium Chinensis Harms.
59Thôi ChanhEvodia Meliaefolia Benth.
60Thị RừngDiospyros Rubra H. Lec
61TrínSchima Wallichii Choisy
62Vẩy ỐcDalbengia Sp.
63Vàng RèMachilus TrijugaVàng Danh
64Vối ThuốcSchima Superba Gard Et Champ.
65Vù HươngCinamomum Balansae H. LecGù Hương
66Xoan TaMelia Azedarach Linn.
67Xoan NhừSpondias Mangifera Wied.
68Xoan ĐàoPygeum Arboreum Endl. Et Kurz
69Xoan MộcToona Febrifuga Roen
70Xương CáCanthium Didynum Roxb.

Nhóm VII: Tỷ Trọng Nhẹ, Chịu Lực Kém, Chống Mối Mọt Thấp, Dễ Cong Vênh

Nhóm VII có các đặc tính tương tự nhóm VI, với tỷ trọng nhẹ, khả năng chịu lực kém và dễ bị mối mọt. Chất liệu gỗ dễ bị cong vênh, do đó giá thành của nhóm gỗ này thường rẻ. Chúng không được khuyến khích sử dụng cho các đồ nội thất đòi hỏi độ bền và khả năng chống chịu cao.

STTTÊN LOẠI GỖTÊN KHOA HỌCTÊN ĐỊA PHƯƠNG
1Cao SuHevea Brasiliensis Pohl
2Cả LồCaryodapnnopsis Tonkinensis
3CámParinarium Aunamensis Hance
4ChoaiTerminalia Bellirica RoxbBàng Nhút
5Chân ChimVitex Parviflora Juss
6Côm Lá BạcElaeocarpus Nitentifolius Merr
7Côm TầngElaeocarpus Dubius A.D.C
8Dung NamSymplocos Cochinchinensis Moore
9Gáo VàngAdina Sessifolia Hook
10Giẻ BộpCastanopsis Lecomtei Hickel Et Camus
11Giẻ TrắngQuercus Poilanei Hickel Et Camus
12Hồng RừngDiospyros Kaki Linn
13Hoàng Mang Lá ToPterospermum Lancaefolium Roxb
14Hồng QuânFlacourtia Cataphracta RoxbBồ Quân, Mùng Quân
15Lành Ngạnh HôiCratoxylon Ligustrinum BlThành Ngạnh Hôi
16Lọng BàngDillenia Heterosepala Finetet Gagnep
17Lõi Khoai
18MeTamarindus Indica LinnChua Me
19Lysidica Rhodostegia Hance
20Vitex Glabrata R. Br
21Mò CuaAlstonia Scholaris R. BrMù Cua, Sữa
22NgátGironniera Subaequelis Planch
23PhayVi Sarcocephalus Orientalis Merr
24Phổi BòMeliosma Angustifolia Merr
25Rù RìCalophyllum Balansae Pitard
26RăngVi Carallia Sp
27Săng MáuHorfieldia Amygdalina Warbg
28SảngSterculia Lanceolata CavanSăng Vè
29Sâng Mây
30Sở BàDillenia Pantagyna Roxb
31Sổ Con QuayDillenia Turbinata Gagnep
32Sồi BộpLithocarpus Fissus Ocstedvar. Tonlinensis H. Et C
33Sồi TrắngPasania Hemiphaerica Hicket Et Camus
34SuiAntiaris Toxicaria Lesch
35Trám ĐenCanarium Nigrum Engl
36Trám TrắngCanarium Albrun Racusch
37Táu MuốiVatica Fleuxyana Tardieu
38ThungTetrameles Nudiflora R. Br.
39Tai NghéHymenodictyon Excelsum WallTai Trâu
40Thừng MựcWrightia Annamensis
41Thàn MátMillettia Ichthyochtona Drake
42Thầu TấuAporosa Microcalyx Hassh
43ƯởiStoreulia Lychnophlora Hance
44Vang TrứngEndospermum Sinensis Benth
45Vàng AnhSaraca DiversHoàng Anh
46Xoan TâyDelonix RegiaPhượng Vỹ

Nhóm VIII: Rất Nhẹ, Chịu Lực Kém, Dễ Bị Mối Mọt Ăn, Không Bền

Nhóm VIII bao gồm các loại gỗ có tỷ trọng rất nhẹ. Dù có khả năng kháng mối mọt ở mức khá, chúng lại có độ bền rất thấp và chịu lực kém. Các cấu trúc làm từ gỗ nhóm này dễ bị ảnh hưởng bởi tác động của ngoại lực, nhiệt độ và độ ẩm cao, dẫn đến tuổi thọ không cao. Vì vậy, nhóm gỗ này ít được ưa chuộng trong sản xuất nội thất cao cấp.

STTTÊN LOẠI GỖTÊN KHOA HỌCTÊN ĐỊA PHƯƠNG
1Ba bétMallotus cochinchinensis Lour1
2Ba soiMacaranga denticulata Muell-Arg2
3Bay thưaSterculia thorelii Pierre
4Bồ đềStyrax tonkinensis Pierre
5Bồ hònSapindus mukorossi Gaertn
6Bồ kếtGleditschia sinensis. Lam
7Bông bạcVernomia arborea Ham.
8BộpFicus ChampioniĐa xanh
9BoSterculia colorata Roxb
10Bung bíCapparis grands
11ChayArtocarpus tonkinensis A. Chev
12CócSpondiaspinnata Kurz
13CơiPterocarya tonkinensis Dode
14Dâu da bắcAllospondias tonkinensis
15Dâu da xoanAllospondias lakonensis Stapf
16Dung giấySymplocos laurina WallDung
17DàngScheffera octophylla Hams
18Duối rừngCoclodiscus musicatus
19ĐềFicus religiosa Linn.
20Đỏ ngọnCratoxylon prunifolium Kurz.
21GáoAdina polycephala Benth
22GạoBombax malabaricum D.C
23GònEriodendron anfractuosum D.CBông gòn
24GioiEugenia jambos LinnRoi, Đào tiên
25HuMallotus apelta Muell. ArgThung
26Hu lôngMallotus barbatus Muell. Arg
27Hu đayTrema orientalis Bl.
28Lai rừngAluerites moluccana Willd
29LaiCrypeteronia paniculata
30LôiCrypeteronia paniculata
31Mán đĩaPithecolobium clyperia var acumianata Gagnep
32Mán đĩa trâuPithecolobium lucidum benth
33MốpAlstonia spathulata Blume
34Muồng trắngZenia insignis chun
35Muồng gaiCassia arabicaMuống mít
36NóngSideroxylon sp
37Núc nắcOroxylum indicum Vent
38Ngọc lan tâyCananga odorata Hook et Thor
39SungFicus racemosa
40Sồi bấcSapium discolor Muell-Arg
41So đũaSesbania paludosa
42Sang nướcHeynea trijuga Roxb
43Thanh thấtAilanthus malabarica D.C
44TrẩuAleurites montara willd
45Tung trắngHeteropanax fragans Hem
46TrômSterculia sp
47Vông nemErythrina indica Lam.

Nhóm Gỗ Bị Cấm Khai Thác Tại Việt Nam

Để bảo tồn các loài gỗ quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng, Việt Nam đã áp dụng quy định cấm khai thác đối với một số nhóm gỗ đặc biệt.

Nhóm Gỗ IA: Cấp Báo Động Đỏ

Nhóm gỗ IA bao gồm các loài cây có vòng đời sinh trưởng rất chậm, khả năng tái sinh thấp hoặc không có khả năng tái sinh, và đang bị khai thác nghiêm trọng. Chúng đứng đầu trong danh sách cấm khai thác để ngăn chặn nguy cơ tuyệt chủng.

STTTÊN LOẠI GỖNHÓM GỖ
1Bách XanhCalocedrusmacrolepis
2Thông đỏTaxus chinensis
3Phỉ 3 mũiCephalotaxus fortunei
4Thông trePodocarpus neriifolius
5Thông Pà còPinus Kwangtugensis
6Thông Đà lạtPinus dalattensis
7Thông nướcGlyptostrobus pensilis
8Hinh đá vôiKeteleeria calcarea
9Sam bôngAmentotaxus argotenia
10Sam lạnhAbies nukiangensis
11Trầm (gió bầu)Aquilaria crassna
12Hoàng đànCopressus Torulosa
13Thông 2 lá dẹtDucampopinus krempfii

Nhóm Gỗ IIA: Nguy Cơ Khẩn Cấp

Nhóm gỗ IIA bao gồm những loại gỗ có số lượng cá thể còn sót lại rất ít trong tự nhiên, đang đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng cao. Do vậy, chúng cần được bảo vệ nghiêm ngặt và tuyệt đối cấm khai thác.

STTTÊN LOẠI GỖTÊN KHOA HỌC
1Cẩm lai: – Cẩm lai Bà Rịa – Cẩm lai – Cẩm lai Đồng Nai– Dalbergia oliverii Gamble – Dalbergia bariaensis – Dalbergia oliverii Gamble
2Cà te (Gõ đỏ)Afzelia xylocarpa
3Gụ: – Gụ mật – Gụ lau– Sindora cochinchinenensis – Sindora tonkinensis – A. Chev
4Giáng hương: – Giáng hương – Giáng hương Cam bốt – Giáng hương mắt chim– Pterocarpus pedatus Pierre – Pterocarpus cambodianus Pierre – Pterocarpus indicus Wild
5Lát: – Lát hoa – Lát da đồng – Lát chun– Chukrasia tabularis A. juss – Chukrasia sp – Chukrasia sp
6Trắc – Trắc – Trắc dây – Trắc Cam bốt– Dalbergiacochinchinenensis Pierre – Dalbergia annamensis – Dalbergia combodiana Pierre
7Gỗ Pơ muFokienia hodginsii A. Henry et Thomas
8Mun: – Mun – Mun sọc– Diospyros mun H.lec – Diospyros SP
9ĐinhMarkhamia pierrei
10Sến mậtMadhuca pasquieri
11NghiếnBurretiodendron hsienmu
12Lim xanhErythophloeum fordii
13Kim giaoPadocapus fleuryi
14Ba gạcRauwolfia verticillata
15Ba kíchMorinda offcinalis
16Bách hợplilium brownii
17Sâm ngọc linhPanax vietnammensis
18Sa nhânAnomum longiligulare
19Thảo quảAnomum tsaoko

Việc phân loại nhóm gỗ có ý nghĩa rất quan trọng trong việc quản lý khai thác và sử dụng

94 Loại Gỗ Tại Việt Nam Được Cấp Phép Sử Dụng Phổ Biến

Việt Nam cho phép sử dụng và xuất khẩu nhiều loại gỗ khác nhau, giúp các doanh nghiệp phát triển sản xuất. Theo tiêu chuẩn phân loại, có 94 loại gỗ được liệt kê cụ thể trong danh sách này để phục vụ sản xuất và xuất khẩu, hỗ trợ cho việc phát triển kinh tế và bảo tồn nguồn tài nguyên.

STTTÊN LOẠI GỖNHÓM GỖTÊN KHOA HỌC
1Giáng hươngNhóm 1Pterocarpus Pedatus Pierre
2Trắc đenNhóm 1Dalbergia Nigrescens Kuiz
3Gụ lauNhóm 1Sindora tonkinen Sis
4MunNhóm 1Diospyros Mun
5Cẩm nghệNhóm 1Dalbergia Bariaen Sis Pierre
6Bằng lăng cườmNhóm 1Lagerstroemia Angustifiolia
7Bách xanhNhóm 1Calocedrus Macrolepis
8Bằng lăng ổiNhóm 1Lagerstroemia Angustifiolia
9Cẩm laiNhóm 1Dalbergia Baplaen Sis Pierre
10Cẩm liênNhóm 1Pentame Seamen Sis
11Hoàng đànNhóm 1Cupressus Funebrisendl
12Giáng hươngNhóm 1Pterocarpus pedatus Pierre
13Hương tíaNhóm 1Pterocarpus SP
14TraiNhóm 1Fagraea Frahans Roxb
15Gò mậtNhóm 1Sindora Cochinchinen Sis
16Gò biểmNhóm 1Sindora Iracitime Pierrei
17Muồng đenNhóm 1Cassia Siamea
18Gò đỏNhóm 1Pahudia cochinchinen Sis
19Sao xanhNhóm 2Hopea Ferrea Pierre
20Căm xeNhóm 2Xylia Dolabrifornus
21Chà ramNhóm 2Homalium Ceylanium
22Lim xanhNhóm 2Erythophloeum Fordii
23Sao xanhNhóm 2Hopea Ferrea Pierre
24Sao đenNhóm 2Hopea Odorata
25Sến mùNhóm 2Shoepa cochinchinen Sis
26Kiền kiềnNhóm 2Hopea Pierre Hance
27XoayNhóm 2Dialum cochinchinensis
28Chiêu liêuNhóm 3Terminalia Ivorien Sis
29Dầu trà bengNhóm 3Dipterocarpus Obtusifolius
30Bình linhNhóm 3Vitex Pubescens
31Bằng lăng giấyNhóm 3Lagerstroemia Tomentosa
32Bằng lăngNhóm 3Lagerstroemia Sp
33Chò chỉNhóm 3Parashorea Stellata
34Cà ổiNhóm 3Castaropsis Indica
35Trường quánhNhóm 3Nephelium Chryseum
36TếchNhóm 3TecTona Grandis
37Vên vênNhóm 3Anisoptera cochinchinensis
38Mít taNhóm 4Pinus Kesiya
39Bạch tùngNhóm 4Podocarpus Imbricatus
40Dầu lôngNhóm 4Dapterocarpus Sp
41Re trắngNhóm 4Litsera Sp
42GiổiNhóm 4Talauma Gioi
43IrokoNhóm 4Lophora Excelsa
44Kháo tíaNhóm 4Machilium Odoratissima
45Long NãoNhóm 4Cinamomum Comphora
46Lo boNhóm 4Brownlovia Tabularis
47Dầu song nàngNhóm 4Dipterocarpus Dyeri
48Trâm đấtNhóm 5Syzygium Sp
49Thia maNhóm 5Swiettaria Sp
50Thành ngạnhNhóm 5Cratoxylon Formosum
51Vàng kiêngNhóm 5Naudea Purpurea
52Phi laoNhóm 5Casuarina Equisetifolia
53Thông 2 láNhóm 5Pinus Mekusii Jung
54Xà cừNhóm 5Khaya Seneglen Sis
55Xoài thanh caNhóm 5Mangifera Indica
56Trâm sừngNhóm 5Eugenia Chanlos Myrtaceae
57Dầu ráiNhóm 5Dipterocarpus Alatus
58Dầu đỏNhóm 5Dipterocarpus Puperreanus Pierre
59Chò xanhNhóm 5Terminalia Myriocarpa
60Giẻ sừngNhóm 5Pasanta Thomsoni
61Nhãn rừngNhóm 5Nephelium Sp
62Dái ngựaNhóm 5Swittenia Mahogani
63CầyNhóm 6Irvingia Malayany
64Mã tiềnNhóm 6Stry chosos nus
65Mận rừngNhóm 6Prunus triflora
66Bạch đàn đỏNhóm 6Eucalptus Robusta
67Nhọ nồiNhóm 6Diospyros Erientha
68Nhóm 6Ceriops Divers
69Thị trắngNhóm 6Diospyros Sp
70Lim xẹtNhóm 6Peltophorum tonkinensis
71QuaoNhóm 6ĐolichDnrone Rheedii
72Chiêu liêuNhóm 6Terminalia Ivorien Sis
73CáyNhóm 6Irvingia Malayany
74Keo lá tràmNhóm 6Acisia Auriculiformis
75DaNhóm 6Artocarpus Asperula
76Xoan mộcNhóm 6Tooma Suremi Moor
77Sấu tíaNhóm 6Sandoricum Indicum
78Xoan taNhóm 6Melia Adedarach
79Xoan đàoNhóm 6Pygeum Arboreum
80Trám trắngNhóm 6Canarium Sp
81SấuNhóm 6Dracontomelum Duperreanum
82Vàng vèNhóm 6Machilus Trijuga
83Bạch đàn đỏNhóm 6Eucalptus Robusta
84Bạch đàn trắngNhóm 6Eucalptus Camaldulen Sis
85Săng mãNhóm 7Carallia Lucida
86Điệp phèo heoNhóm 7Enteralobirum Cyclocarpum
87Gáo vàngNhóm 7Adina Sessilifollia
88Thừng mứcNhóm 7Wrightia Annamen Sis
89Cám hồngNhóm 7Parinarium Annamen Sis
90GạoNhóm 8Bombax Malabarycum
91GònNhóm 8Ceiba Pentadra
92Trôm thốtNhóm 8Sterculia Foetida
93Vông nemNhóm 8Erythrina Indica
94ChayNhóm 8Astocarpus Tnkinensis

Gỗ được chia thành 8 nhóm theo tiêu chuẩn đo lường của quốc tế

Kết Luận

Hiểu rõ gỗ Muồng Đen thuộc nhóm mấy và các phân loại gỗ khác là kiến thức nền tảng quan trọng cho người tiêu dùng và các nhà sản xuất nội thất. Bảng phân loại nhóm gỗ tại Việt Nam, dựa trên các quyết định pháp lý và đặc tính vật lý, giúp định giá, lựa chọn và sử dụng gỗ một cách hiệu quả, bền vững. Gỗ Muồng Đen, với vị trí trong Nhóm I, khẳng định giá trị và sự quý hiếm của nó trên thị trường.


Bảng phân loại nhóm gỗ tại Việt Nam Trên đây là những thông tin chính xác và chi tiết về bảng phân loại nhóm gỗ tại Việt Nam theo tiêu chuẩn của Bộ Lâm Nghiệp. Hy vọng sẽ giúp khách hàng, những người quan tâm đến lĩnh vực gỗ nắm được nguồn dữ liệu thiết thực nhằm hỗ trợ cho công việc của mình. Để thường xuyên cập nhật thêm nhiều kiến thức bổ ích về gỗ và cần gia công nội thất, các vật liệu trang trí nội ngoại thất, khách hàng có thể truy cập website metawood.vn hoặc gọi đến số hotline 0979.900.047

Cập Nhật Lần Cuối Vào Lúc Tháng 1 3, 2026 by Đội Ngũ Gỗ Óc Chó

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *